Thần khúc có tác dụng gì? 9 bài thuốc từ Thần khúc

Thần khúc có tác dụng gì? đây là câu hỏi của rất nhiều người về loại dược liệu được sử dụng rộng rãi ở dân gian Trung Hoa. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về thành phần và công dụng thực sự của loại dược liệu này.

Tên khác: Lục thần khúc, Kiến thần khúc, Lục đình khúc, Tiêu thần khúc.

Pháp danh khoa học: Massa Fermentata Medicinalis.

Thần khúc là gì ?

Thần khúc là tên gọi của 1 bài thuốc có nguồn gốc từ xa xưa. Người Trung hoa cổ quan niệm tháng 5 âm lịch là thời gian mà các vị thần sẽ hội họp. Và khi bào chế thuốc Thần khúc vào thời gian này người ta hy vọng sẽ mang lại nhiều may mắn và hiệu quả chữa bệnh. Ngoài tên “Thần khúc” còn có tên là “Lục thần khúc” vì có 6 nguyên liệu cơ bản, hoặc có tên “Kiến thần khúc” vì nó có xuất phát Phúc Kiến ở tỉnh Trung Quốc.

Thần khúc không phải là một loại cây thuốc hay một vị thuốc cụ thể nào. Đây là sản phẩm có hình dạng khối lập phương, là khối chất rắn được bào chế từ nhiều thành phần khác nhau. Trong Thần khúc bao gồm nhiều loại thảo dược và bột mì, bột gạo hoặc hồ nếp để kết dính các dược liệu thành từng khối. Sau khi đóng khuôn những khối này sẽ được ủ để lên men trong môi trường phù hợp, sau đó phơi cho khô để làm thuốc.

Công thức bào chế thần khúc có nhiều loại khác nhau. Theo ghi chép của các tài liệu về Đông y cổ truyền. Thời gian đầu, vị thuốc thần khúc gồm 6 dược liệu chính, sau này người ta bổ sung từ 30 – 52 dược liệu khác nhau. Thần khúc thường được bào chế vào mùa nóng để dễ lên men.

Hình ảnh thần khúc, thần khúc có tác dụng gì
Hình ảnh thần khúc, thần khúc có tác dụng gì

Chế biến bài thuốc Thần khúc

Dược liệu Thần Khúc được ghi chép lại cho đến nay đã qua 400-500 năm lịch sử, nhiều thay đổi đã diễn ra trong công thức và cách chế biến. Ngày nay chúng ta cần thay đổi công thức và phương pháp chế biến cho phù hợp, mặc dù chưa có sự thống nhất về công thức ở Trung Quốc.

Các công thức và phương pháp bào chế khác nhau tạo nên hiệu quả khác nhau. Thời điểm tốt nhất để làm thuốc là vào mùa nóng trong năm, theo khí hậu Trung Quốc nói chung là vào khoảng ngày 5/5 đến ngày 20/7 âm lịch.

Công thức đầu tiên ra đời của Thần khúc (theo Tề dân yếu thuật):

  • 100 cân lúa mạch
    • 60 cân sao với lửa
    • 30 cân nấu cho chín
    • 10 cân để nguyên.
  • 1 cân Ké đầu ngựa
  • 1 cân Ngải cứu
  • 5 cân Lá dâu
  • 1 cân Cây nghể
  • 1 cân Ngô thù du

Các vị thuốc này sắc đến khi cô cạn vắt lấy nước rồi trộn cùng bột lúa mạch. Sau đó ép khuôn thành từng viên hình lập phương.

Thời gian thực hiện từ đầu tháng 7, và trước ngày 20/7 sẽ hoàn thành.

Theo “bản thảo cương mục” thì công thức bào chế sẽ như sau:

  • 3 cân nước sắc thanh cao
  • 3 cân nước sắc cây thương nhĩ
  • 3 cân nước sắc cây nghể
  • 60kg bột mì
  • 3 cân bột xích tiểu đậu
  • 3 cân hạnh nhân giã nát

Dùng các nguyên liệu này cho bột mì trộn đều rồi ủ đến khi nguyên liệu mốc lên rồi đem phơi cho khô để bảo quản và dùng dần.

Ngày nay, Thần Khúc được bào chế có nhiều nguyên liệu hơn và phức tạp hơn:

Tại Việt Nam, Thần khúc gồm 22 vị thuốc, nghiền thành bột, sau đó trộn với hồ nếp, rồi đóng thành những chiếc bánh có khối lượng khoảng 40 gam, sau đó đem phơi ngay để tránh ẩm mốc. Các vị thuốc bao gồm:

  • 1 cân Sơn tra
  • 1 cân ô dược
  • 0,8 cân thiên niên kiện
  • 0,8 cân quế
  • 0,8 cân hậu phác
  • 0,8 cân trần bì
  • 1 cân thanh hao
  • 1 cân hương nhu
  • 1 cân hương phụ
  • 1 cân thương nhĩ thảo
  • 0,7 cân bán hạ chế
  • 0,2 cân mạch nha
  • 0,2 cân địa liên
  • 0,6 cân bạc hà
  • 0,6 cân sa nhân
  • 0,6 cân bạch đàn hương
  • 0,6 cân tô diệp
  • 0,6 cân kinh giới
  • 0,6 cân thảo đậu khấu

Tại tỉnh Phúc Kiến, Trung Quốc, 52 loại thuốc khác nhau đã được bào chế từ năm 1741 dựa trên những đơn thuốc gia truyền của một gia đình giấu tên. Các vị thuốc này được nghiền thành bột và đóng thành các loại bánh có khối lượng khoảng 40 gam. Khác với dược liệu thần khúc sản xuất tại Việt Nam, Thần khúc ở đây phải ủ đến khi ẩm mốc rồi đem phơi khô.

Liều dùng và cách dùng:

  • Liều dùng: từ 12 – 30 gam/ ngày. Có thể lên tới 40 gam
  • Cách dùng: Sắc thuốc, nghiền thành bột, hoặc hãm.

Thành phần hóa học

Các thành phần hoá học sau đây được tìm thấy trong hầu hết các loại Thần Khúc:

  • Amylase
  • Chất men (yeast)
  • Glucosid
  • Men lipase.
  • Protid, lipid
  • Tinh dầu (volatile oil)
  • Vitamin B

Thần Khúc có tác dụng gì?

Theo y học hiện đại

Chưa tìm thấy thông tin ghi chép

Theo y học cổ truyền

Y học cổ truyền Trung Quốc cho rằng thảo dược có vị cay, vị ngọt, tính ấm nên quy vào hai kinh tỳ và vị. Thần khúc chữa đầy bụng, tiêu chảy, chán ăn, ăn không tiêu ở trẻ em, lợi tiểu, cảm mạo, khó tiêu, v.v.
Kết quả nghiên cứu hiện đại đã chỉ ra rằng thần khúc có khả năng thúc đẩy quá trình tiết dịch tiêu hóa vì có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa. Một loại thần khúc sử dụng với sơn tra, mạch nha có tên gọi là tiêu tam tiên.
Ngoài ra, theo một nghiên cứu năm 2013 về các bệnh tiêu hóa do sử dụng kháng sinh neomycin cho thấy Thần khúc có tác dụng bảo vệ đường ruột với sự pha trộn của 3 loại thảo dược gồm lục thần khúc (6 vị cơ bản), bạch truật và bạch đậu biển. Bài thuốc này cũng có hoạt tính chống lại neomycin với cơ chế khác nhau qua trung gian và tăng cường sau khi lên men hỗn hợp dược liệu.
Hình ảnh thần khúc, thần khúc có tác dụng gì
Hình ảnh thần khúc, thần khúc có tác dụng gì

9 Bài Thuốc của Lục thần khúc. Thần khúc trị bệnh gì?

Bài thuốc 1: Chữa các chứng cam

  • 10g Bạch linh
  • 20g Cam thảo
  • 10g Cát cánh
  • 10g Chỉ xác
  • 3g Đại hoàng
  • 10g Hậu phác
  • 6g Nhân sâm
  • 5g Thần khúc
  • 5g Thược dược
  • 5g Trần bì
  • 10g Xuyên khung

Tán nhuyễn thành bột. Dùng 6-8g/ngày với nước gừng (bài Thần Khúc Tán ).

Bài thuốc 2: Chữa ăn uống khó tiêu, đau bụng

  • 4g thần khúc
  • 4g mạch nha
  • 4g sơn tra

Sắc thuốc và chia 3 phần dùng hết trong ngày. Nếu kèm theo đi lỵ thì dùng:

  • 14g thần khúc
  • 14g thương truật
  • 14g vỏ quýt khô
  • 14g hậu phác
  • 14g mạch nha

tán bột và dùng 3 – 6 g/ ngày chia làm 3 lần

Bài thuốc 3: Trị vị hư, chữa bụng đói nhưng không muốn ăn: (bài Hòa trung kiện tỳ hoàn)

  • 120g thần khúc
  • 120g vỏ quýt khô
  • 120g chỉ thực
  • 80g bạch truật
  • 80g hậu phác
  • 40g mộc hương
  • 40g bán hạ
  • 40g cam thảo Bắc
  • 40g binh lang

Tán nhuyễn dược liệu thành bột mịn sau đó vo viên hoàn, ngày dùng từ 16 – 20 g

Bài thuốc 4: Giúp phục hồi sau ốm dậy và giảm kém ăn mất ngủ, lạnh trong người

  • 12g phòng đảng sâm
  • 12g mạch môn
  • 12g hoàng kỳ
  • 12g bạch truật
  • 8g thần khúc
  • 8g sâm bố chính
  • 8g đương quy
  • 8g mạch nha
  • 6g hoàng cầm
  • 6g bán hạ chế
  • 4g trần bì
  • 4g sài hồ
  • 4g ích trí nhân
  • 3g thương truật

Sắc nước dùng trong ngày

Bài thuốc 5: Trị tâm dương hư, thận âm bất túc (hoa mắt, đầu đau, tim hồi hộp)

  • 160g Thần khúc
  • 40g Quang Minh Sa
  • 40g Từ thạch

Tán nhuyễn thành bột mịn các hỗn hợp dược liệu trên đây, ngày dùng 8g cùng với nước ấm. Đói bụng có thể dùng thuốc sắc

Bài thuốc 6: Trị thực tích, đình trệ (ăn khó tiêu, hay ợ chua)

  • 240g Sơn tra
  • 80g Thần khúc
  • 40g La bặc tử
  • 120g Bán hạ
  • 120g Trần bì
  • 120g Phục linh
  • 40g Liên kiều

Tán nhuyễn hỗn hợp dược liệu sau đó vo thành viên hoàn. Ngày dùng từ 20-30g bài thuốc này hoặc có thể sắc lấy nước uống khi còn ấm (Bảo Hoà Hoàn)

Bài thuốc 7: Chữa tiêu chảy do tỳ hư (bị tiêu chảy từ ngày này qua ngày khác)

  • 10g Thần khúc
  • 12g Bạch truật
  • 12g Mạch nha
  • 6g Chỉ thực

Rửa sạch hỗn hợp dược liệu với nước sạch, để ráo nước. Sau đó đưa hỗn hợp dược liệu vào mức nước vừa đủ, đun cô cạn và nhỏ lửa đến khi còn 1/3 nước trong nồi. Uống thuốc khi nước còn ấm, không dùng nước sắc qua đêm.

Bài thuốc 8: Thần khúc tán

Sử dụng vị thuốc này cho người bị tiêu chảy hoặc đang bị đau quặn ở vùng bụng.

  • 30g thần khúc
  • 15g thục địa
  • 15g bạch truật

Tán hỗn hợp dược liệu thành bột mịn. Dùng 3 lần/ ngày, 4g/lần, uống kết hợp nước ấm hoặc cùng nước gạo rang.

Bài thuốc 9: Nhục quế tiểu hồi tán

Dùng cho người bị viêm loét dạ dày mà không bị virus HP có thể sử dụng được

Ngày dùng 2 lần, tán nhuyễn thành bột rồi uống, mỗi lần từ 2-3 g

Lưu ý sử Dụng thần khúc

Lưu ý những vấn đề sau khi sử dụng thần khúc để chữa bệnh
  • Không sử dụng thần khúc trên những người bị viêm dạ dày đa axit.
  • Trẻ em, phụ nữ có thai, phụ nữ sau sinh không nên sử dụng Thần khúc
  • Bạn không nên sử dụng nó nếu bạn bị dị ứng với một trong các thành phần hóa học của thảo mộc.
  • Người bệnh nên hỏi ý kiến ​​bác sĩ, chuyên gia y tế trước khi sử dụng các bài thuốc.
  • Tác dụng của Thần khúc sẽ chậm hơn thuốc tây. Do đó, người dùng cần sử dụng nó một cách liên tục và kiên nhẫn.
  • Hiệu quả của thuốc tùy thuộc vào thể trạng và cơ địa của mỗi người. Nếu cơ địa bị dị ứng hoặc dùng thuốc trong thời gian dài mà không có tác dụng thì nên dừng thuốc và đi khám để được tư vấn phương pháp điều trị khác.
  • Trong quá trình dùng thuốc, nếu cơ thể có những biểu hiện bất thường, bạn nên tạm dừng thuốc và đi khám để điều trị.
Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Liên hệ
Liên hệ