Tang bạch bì có tác dụng gì? 25 bài thuốc từ tang bạch bì

Tang bạch bì có tác dụng gì? Tang bạch bì là cây gì? đây là vị thuốc từ vỏ rễ của Dâu tằm, là vị thuốc phổ biến và ưa dùng của người Trung Hoa và đã được di thực vào Việt Nam. Cùng Globalcodịch vụ gia công TPCN tìm hiểu về dược liệu tang bạch bì cùng các bài thuốc từ vị thuốc này nhé.

  • Tên khác:
    • Tang căn bạch bì
    • Chích tang bì
    • Duyên niên quyển tuyết.
    • Mã ngạch bì
    • Phục xà bì
    • Sinh tang bì
    • Yến thực tằm
  • Pháp danh khoa học: Cortex mori Albae Radicis
  • Thuộc họ: Dâu tằm (Araceae)

Tang bạch bì là gì? Mô tả dược liệu

Tang bạch bì là vỏ rễ của cây dâu tằm (cụ thể là Morus alba L.), có thể cao tới 15m, nhưng do thường dùng để hái lá nên chỉ cao từ 2-3m. Lá mọc so le, hình bầu dục, nguyên hoặc xẻ 3 thùy, đầu của phần lá nhọn hoặc hơi tù, mép có răng cưa to.
Dâu tằm có nguồn gốc từ Trung Quốc và được du nhập vào Việt Nam từ rất sớm. Hiện nay cây được trồng ở nhiều nơi, lá dùng để nuôi tằm, một số bộ phận khác được dùng làm dược liệu nên được gọi là Tang bạch bì.
Tang bạch bì có tác dụng gì? hình ảnh tang bạch bì
Tang bạch bì có tác dụng gì? hình ảnh tang bạch bì

Thu hái, bào chế, bộ phận sử dụng làm dược liệu

  • Thời gian thu hoạch: Tang bạch bì được thu hoạch thường là vào mùa xuân. Vào cuối mùa thu, người ta cắt tỉa những cành lá cũ của cây để chồi mới có thể phát triển vào mùa xuân. Người ta thu hoạch bằng cách đào rễ cây dâu dưới đất và chặt những rễ lớn có đường kính từ 5 mm trở lên.
  • Bào chế: Sau khi thu hoạch rễ cây dâu tằm về rửa sạch bằng nước để loại bỏ đất, cát, bụi bẩn và tạp chất. Người ta sẽ cạo sạch lớp vỏ vàng, để lại lớp trắng ngà và bỏ lõi. Cắt vỏ thành từng miếng nhỏ khoảng 5cm và phơi khô hoặc sấy khô đến khi vò thử xem giòn là sử dụng được. Khi cất xong có thể dùng ngay, hoặc một số thầy thuốc sẽ tẩm ướp với mật để tăng hiệu quả cho bài thuốc này.

Thành phần hóa học của tang bạch bì

Tang bạch bì có những thành phần chính như:

  • Albafuran
  • Albafuran B, C
  • Albanol
  • Cyclomulberin
  • Cyclomulberochromen
  • Kuwanon
  • Mulberanol
  • Mulberin
  • Mulberochomen
  • Mulberofuran
  • Oxydihydromorusin (Morusinol)

Vỏ rễ theo những nghiên cứu hiện đại còn chưa

  • Dihydrokaemferol
  • Ethyl 2,4 – dihydrobenzoat
  • P-tocopherol
  • Resinotanol
  • Sitosterol
  • Umberiferon

Tang bạch bì có tác dụng gì? Công dụng của tang bạch bì:

Theo tài liệu y học cổ truyền

  • Y học cổ truyền cho rằng tang bạch bì có vị ngọt, tính hàn quy kinh phế và tỳ, có tác dụng lợi tiểu, thanh nhiệt, tả phế, bình suyễn, tiêu phù.
  • Chủ trị trong y học cổ truyền Trung Quốc là trị phù thũng, ho do nhiệt, khó thở, sốt và sưng phù.

Theo y học hiện đại

  • Tác dụng lợi tiểu: nghiên cứu trên thỏ uống thuốc sắc với liều 2g / kg thể trọng, lượng nước tiểu tăng rõ rệt trong vòng 6 giờ. Từ 7 đến 24 tiếng, lượng nước tiểu trở lại bình thường.
  • Tác dụng hạ huyết áp: vỏ rễ – tang bạch bì có tác dụng hạ huyết áp chậm.
  • Có những nghiên cứu chứng minh tang bạch bì còn có tác dụng chống co giật, thanh nhiệt, an thần và giảm đau.
  • Nước sắc Tang bạch bì có tác dụng ức chế các trực khuẩn lỵ Flexner, nấm tóc, tụ cầu vàng và trực khuẩn thương hàn.
  • Nhiều nghiên cứu cho thấy Tang bạch bì có tác động tích cực với tế bào ung thư tử cung JTC-28.

Liều dùng của tang bạch bì

Liều dùng có thể khác nhau đối với từng bệnh nhân. Liều dùng phụ thuộc vào tuổi tác, tình trạng bệnh tình và một số vấn đề khác. Nên tham khảo thầy thuốc trước khi dùng để có hiệu quả khi sử dụng.

Liều: 6–18g bột hoặc thuốc sắc.

Tang bạch bì có tác dụng gì? hình ảnh tang bạch bì
Tang bạch bì có tác dụng gì? hình ảnh tang bạch bì

Một số bài thuốc có chứa tang bạch bì có tác dụng gì? Tang bạch bì trị bệnh gì?

Bài thuốc 1&2 : Chữa viêm phổi

Bài 1:

Sắc lấy nước uống, chia làm 3 lần dùng hết trong ngày

Bài 2: 

  • 8g tang bạch bì
  • 4g cam thảo
  • 16g kim ngân hoa
  • 20g thạch cao
  • 6g liên kiều
  • 6g hoàng liên
  • 6g tri mẫu

Sắc thuốc uống, chia làm 3 lần dùng hết trong ngày.

Bài thuốc 3: Chữa ho suyễn, ho ra máu, sốt cao, đờm nhiều, khát do phế nhiệt

  • 150g vỏ rễ của cây ngô thù
  • 250g tang bạch bì

Sắc thuốc chia làm 2 lần dùng trong ngày.

Bài thuốc 4: Chữa phế nhiệt, ho, suyễn, bị tiểu bí, táo bón

Hàm lượng tuỳ từng triệu chứng nặng nhẹ mà sử dụng. Sắc thuốc chia làm 2 lần uống trong ngày.

Bài thuốc 5: Chữa khan tiếng và ho lâu ngày

  • 30g Hạnh nhân
  • 16g tang bạch bì
  • 12g bối mẫu
  • 6g tử tuyển
  • 6g ngũ vị tử
  • 12g thông thảo

Sắc nhỏ dược liệu sau đó đun cùng 1,5 lít nước đến khi nước cô cạn còn 1/3 nồi. Vớt bỏ bã và thêm:

  • 30g mật ong
  • 30g mật ong
  • 30ml sinh khương trấp

Chưng tiếp để cô cạn tiếp còn 2/3 nước trong nồi. Mỗi lần 20ml, chia làm 3 lần/ ngày.

Bài thuốc 6&7: Viêm cầu thận

Bài 6:

  • 20g tang bạch bì
  • 63g xích tiểu đậu

Sắc thuốc uống trong ngày

Bài 7:

  • 12g tang bạch bì
  • 12g khương bì
  • 12g vỏ quả câu
  • 8g phục linh
  • 8g trần bì

Sắc lấy nước uống, chia làm 3 lần uống trong ngày

Bài thuốc 8: Chữa rụng tóc

Giã tang bạch bì, sau đó đun lửa nhỏ nửa tiếng. Chờ nước ấm lại rồi lấy gội đầu.

Bài thuốc 9: Hỗ trợ trị ung thư dạ dày,  thực quản

  • 30g Tang bạch bì tươi
  • 100ml giấm ăn

Cách làm: đun sôi các vị thuốc với giấm trong 1 giờ, thêm một chút đường. Có thể uống tất cả cùng một lúc hoặc chia thành nhiều lần trong ngày.

Bài thuốc 10: Trị ho nhiệt đờm

  • 12g Địa cốt bì
  • 12g Tang bạch bì
  • 4g Cam thảo

Sắc thuốc uống

Bài thuốc 11: Trị viêm phế quản mãn tính

  • 10g Tỳ bà diệp
  • 10g Tang bạch bì

Thực hiện: Sắc uống, ngày dùng 1 thang.

Bài thuốc 12: Chữa viêm phổi, phế quản, ho hen

  • 8g sinh cam thảo
  • 12g địa cốt bì
  • 12g tang bạch bì
  • 20g ngạnh mễ

Sắc uống ngày 1 thang.

Bài thuốc 13: Ho, hen suyễn và viêm khí quản

  • 8g sinh cam thảo
  • 12g hạt tía tô
  • 20g tang bạch bì

Sắc lấy thuốc uống.

Bài thuốc 14: Chữa tiểu ít, phù thũng, viêm thận

  • 63g xích tiểu đậu
  • 20g tang bạch bì

Sắc thuốc uống

Bài thuốc 15: Chữa viêm phổi thể nhiệt ở trẻ

  • 4g cam thảo
  • 6g hoàng liên
  • 6g tri mẫu
  • 6g hoàng cầm
  • 6g liên kiều
  • 8g tang bạch bì
  • 16g kim ngân hoa
  • 20g thạch cao

Sắc uống dùng 1 thang.

Bài thuốc 16: Chữa viêm phổi thể nhiệt

  • 8g Hoàng liên
  • 8g Tử tô
  • 8g Tang bạch bì
  • 20g thạch cao
  • 20g sài đất
  • 16g kim ngân hoa
  • 12g lá tre

Sắc thuốc uống

Bài thuốc 17: Trị ho nhẹ

  • 20 – 40g Tang bạch bì

Sắc lấy nước uống

Bài thuốc 18: Trị ho có đờm, khó thở do viêm phổi

  • 12g Hoàng liên
  • 12g Tang bạch bì
  • 12g Hoàng cầm
  • 12g Hạnh nhân
  • 20g Ngư tinh thảo
  • 20g Nhẫn đông đằng
  • 20g Đình lịch tử
  • 6g Cam thảo
  • 8g Ma hoàng
  • 4g thạch cao
  • 16g liên kiều

Dùng liên tục từ 14 – 21 ngày ở dạng thuốc sắc

Bài thuốc 19: Trị phù thũng

  • 9g Trầm hương 5 phân
  • 9g đại phúc bì
  • 9g tân lang
  • 9g mộc qua
  • 9g lai phục tử
  • 6g tử tô tử
  • 6g kinh giới tuệ
  • 6g ô dược
  • 6g tử tô diệp
  • 6g chỉ xác
  • 6g sinh khương
  • 6g trần bì
  • 3g tang bạch bì

Ngày sắc 1 thang uống

Bài thuốc 20: Trị hen suyễn

  • 8g tô tử
  • 12g ma hoàng
  • 8g chế bán hạ
  • 8g tang bạch bì
  • 8g khoản đông hoa (sao mật)
  • 4g cam thảo
  • 21 bạch quả (sao vàng)
  • 6g Hạnh nhân
  • 6g Hoàng cầm (sao qua)

Sao với 600ml nước, cô cạn còn 1/3 nước trong nồi rồi uống hết trong ngày.

Bài thuốc 21: Bổ phế, trị hư lao, chứng phế khí hư

Sắc thuốc uống mỗi ngày 1 tháng, dùng khi thuốc còn ấm trước bữa ăn.

Bài thuốc 22: Chữa chứng thủy thũng vì thấp nhiệt

  • 12g Đông quỳ tử
  • 12g Hoạt thạch
  • 12g Tang bạch bì
  • 4g Đăng tâm thảo
  • 8g Mộc thông
  • 8g Trạch tả
  • 8g Văn cáp
  • 8g Trư linh.

Sắc lấy nước uống, ngày dùng 1 thang.

Bài thuốc 23: Chữa viêm phế quản

  • 3g cam thảo
  • 5g Cát cánh
  • 8g khoản đông hoa
  • 10g Tiền hồ
  • 10g Bối mẫu
  • 10g Đào nhân
  • 10g Tang bạch bì

Dùng liên tục trong 7 ngày, ngày dùng 1 thang

Bài thuốc 24: Trị ho khi bị viêm phế quản

Sắc với 1 lít nước, đun nhỏ lửa đến khi cô cạn còn 1/3 nồi rồi chia làm 3 lần uống trong ngày. Kiên trì dùng bài thuốc này liên tục từ 5-7 ngày sẽ giảm các triệu chứng ho vì viêm phế quản.

Bài thuốc 25: Trị viêm họng, kèm ho có đờm

  • 15g Tang bạch bì
  • 15g cam thảo đất
  • 10g lá bồng bồng

Sắc thuốc uống chữa viêm họng và giảm đờm rất tốt

Lưu ý khi sử dụng Tang bạch bì

Tang bạch bì kết hợp với các dược liệu khác được dùng trong đơn thuốc, bạn đọc lưu ý những người có cơ địa dị ứng, mẫn cảm với một số thành phần trong đơn thuốc, hoặc những người có các bệnh lý dưới đây không nên sử dụng vị thuốc này:
  • Cảm phong hàn
  • Tiểu đêm, đi tiểu nhiều lần
  • Phụ nữ có thai và cho con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc này

Tương tác thuốc

Trong quá trình điều trị bệnh bằng dược liệu Tang bạch bì, người bệnh cần lưu ý khi sử dụng kết hợp với các vị thuốc sau để tránh phản ứng có hại của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ:
  • Ma tử
  • Tục đoạn
  • Quế tâm
Sử dụng loại thuốc này có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn và người bệnh có thể yên tâm rằng các triệu chứng này sẽ biến mất trong vài ngày tới. Tuy nhiên, người bệnh không được chủ quan về sức khỏe của bản thân, cần báo ngay cho bác sĩ, thầy thuốc khi tình trạng bệnh nặng hơn hoặc xuất hiện các triệu chứng bất thường.
Bài viết này cung cấp cho người đọc thông tin về Tang bạch bì. Thông tin trong bài chỉ mang tính chất tham khảo, bạn đọc có thể liên hệ với bác sĩ để được thăm khám phương pháp điều trị tốt nhất, đẩy lùi bệnh sớm nhất.
Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Liên hệ
Liên hệ