Dạ cẩm có tác dụng gì? Cây dạ cẩm chữa bệnh gì? – 9 bài thuốc dạ cẩm

Dạ cẩm có tác dụng gì? Cây dạ cẩm chữa bệnh gì? đây là câu hỏi của rất nhiều người. Sau đây chúng tôi sẽ chia sẻ chi tiết về loại dược liệu này và các bài thuốc từ dạ cẩm

  • Tên khác: cây loét miệng, chạ khẩu cắm, dây ngón cúi, đất lượt, đứt lướt, loét mồn, ngón lợn
  • Pháp danh khoa học: Hedyotis capitellata Wall. ex G.Don
  • Thuộc Họ: Cà phê Rubiaceae
Dạ cẩm có tác dụng gì? Cây dạ cẩm chữa bệnh gì? - 9 bài thuốc dạ cẩm
Dạ cẩm có tác dụng gì? Cây dạ cẩm chữa bệnh gì? – 9 bài thuốc dạ cẩm

Cây thuốc dạ cẩm là cây gì?

1. Đặc điểm dạ cẩm

Là một cây bụi trượt thường dựa các cây khác để cuốn vào. Chiều dài trung bình của thân cây khoảng 1-4 mét. Thân già thô, màu xám mốc và không có lông. Thân non màu lục hoặc tía, có lông dựng đứng. Có nhiều đốt, khoảng cách giữa các đốt là 5-6 cm.

Lá Dạ cẩm là loại lá đơn , mọc đối nhau. Lá hình bầu dục, đầu nhọn, dài 5-15 cm, rộng 3-5 cm. Có 4-5 đôi gân phụ. Mặt trên màu lục sẫm, chồi nhỏ, lông ngắn, mặt dưới màu xanh lục nhạt, lông dài, nhiều, lá dày. Chiều dài của bệ là 3-4 mm. Gai nhọn, 5 lá, dài 3-7 mm, lá có lông.

Hoa hình sim, mỗi sim có từ 6-12 bông đầu cành hoặc kẽ lá. Hoa màu trắng hoặc trắng hơi vàng. Mặt trong của tràng hoa có những sợi lông trắng rất nhỏ, cánh hoa hình ngọn giáo cuộn ra ngoài. Chỉ có bốn nhị dài 4,5-5 mm, nhị tròn đính vào họng tràng hoa. Bao phấn mỏng và dài, được chia thành hai thuỳ. Kiểu dài 3,5 mm, có lông ở 1/3 giữa vòi, nhiều noãn ở trung tâm.

Quả nang, hình tròn, vỏ có nốt sần, quả khô sẽ bị rách, vỡ. Có nhiều hạt nhỏ, có góc cạnh, màu nâu sẫm.

Thời kỳ ra hoa thường bắt đầu vào tháng 4-11, thời kỳ đậu quả bắt đầu từ tháng 11-12.

Mọi người thường nhầm lẫn Dạ cẩm với hai loại thân tím và xanh. Tuy nhiên, trên thực tế, cùng một loại cây có hai màu xanh tím thay đổi theo mùa thay vì hai cây. Thân cây có màu xanh từ tháng 4 đến tháng 9. Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, dạ cẩm sẽ có màu tím.

2. Phân loại dạ cẩm

Dạ cẩm có nhiều loại khác nhau, chủ yếu được biết đến là loại là dạ cẩm xanh và dạ cẩm tím (do mỗi thời điểm, dạ cẩm sẽ có màu khác nhau). Có thể được chia thành hai loại khác nhau: loại có rất nhiều lông và một số có ít lông hơn. Rất dễ để phân biệt giữa thân xanh và thân tím.

3. Phân bố

Dạ cẩm thường mọc hoang ở miền trung và một số tỉnh miền núi phía bắc như Cao Bằng và Lạng Sơn. Bắc Kạn, Thái Nguyên, Hòa Bình, Hà Giang, … Hiện nay, hầu hết mọi người chỉ thấy cây mọc hoang chứ chưa  trồng cây đại trà.

4. Bộ phận dùng, thu hái và chế biến

  • Bộ phận dùng làm thuốc: lá, ngọn non và rễ. Tuy nhiên, vì rễ kém hiệu quả hơn nên nó sử dụng ít hơn.
  • Thu hái dược liệu: quanh năm
  • Chế biến: Sau khi thu hoạch, rửa sạch, phơi khô và nấu cao lỏng, bảo quản để sử dụng sau.

5. Thành phần hoá học

Theo Đại học Dược Hà Nội  và Hội Đông Y Lạng Sơn cho hay, toàn thân có chứa các thành phần:

  • Saponin: thân, lá là 0,658%, rễ 0,511% (phần đường: Glucose và Galactose)
  • Tanin
  • Alcaloid: trong thân, lá là 0,14%, rễ là 1,98%.
  • Anthra-glucozit
Dạ cẩm có tác dụng gì? Cây dạ cẩm chữa bệnh gì? - 9 bài thuốc dạ cẩm
Dạ cẩm có tác dụng gì? Cây dạ cẩm chữa bệnh gì? – 9 bài thuốc dạ cẩm

Công dụng của Dạ cẩm

Dạ cẩm có vị ngọt và hơi đắng. Giúp thanh nhiệt, giải độc, giảm đau, có tác dụng tiêu viêm, lợi tiểu. Nó thường được sử dụng để điều trị những điều sau:

  • Các cơn đau do viêm loét dạ dày gây ra như ợ hơi, ợ chua, khó tiêu, chướng bụng do viêm loét dạ dày gây ra.
  • Giúp chữa đau, loét miệng, làm lành vết thương và nhanh chóng .
  • Nó cũng có thể được kết hợp với cỏ bạc đầu và lá răng cưa giã nát để chữa đau mắt.
  • Phối hợp với vỏ Đỗ trọng nam chữa bong gân.

Nhận thấy những lợi ích tiềm năng của cây ban đêm vào năm 1960, Bệnh viện Lạng Sơn đã nhiệt tình nghiên cứu loại cây này và áp dụng nó vào liệu pháp thực vật. Từ đó, dược tính của cây thuốc này lan rộng ra toàn quốc và được nhiều người tin dùng.

Trong y học cổ truyền, Dạ cẩm được xếp vào hàng thuốc dân tộc và được sử dụng từ bao đời nay. Vậy cây dạ cẩm thích hợp để làm gì?

Theo Y học cổ truyền

Theo các tài liệu đông y, dạ cẩm là một vị thuốc có vị ngọt hơi đắng, tính bình quy vào các kinh Tỳ, Vị.

Tác dụng: Thanh nhiệt, thanh lọc cơ thể, giải độc, lợi tiểu, tiêu viêm, giảm sưng tấy, giảm đau, lở miệng, điều trị ung thư, chữa viêm loét dạ dày, trung hòa acid dịch vị, v.v.

Theo Y học hiện đại

Theo một nghiên cứu về dạ cẩm được thực hiện bởi Bệnh viện Lạng Sơn và Đại học Y Hà Nội, cây thuốc này có chứa các thành phần quan trọng nhất như alkaloids, saponin, anthraglycoside, antiglycoside và tannin.

Nhờ đó, cây có đặc tính kháng viêm và sát trùng, làm lành vết loét dạ dày bị tổn thương, trung hòa axit trong dạ dày và điều trị các bệnh về dạ dày rất hiệu quả. Ngoài ra, loại thảo dược này còn được dùng để chữa đau họng và loét miệng.

Đối tượng nên sử dụng dạ cẩm

Cây thuốc này phù hợp với đối tượng sau:

  • Người bị loét miệng, ung thư, loét miệng.
  • Người bị đầy hơi, chướng bụng, chướng hơi, chướng bụng, trào ngược axit, viêm loét dạ dày, viêm xoang môn vị.

Liều lượng dùng phù hợp

Mặc dù là loại thảo dược lành tính có tác dụng lâu dài nhưng các chuyên gia khuyến cáo chỉ nên sử dụng đúng liều lượng.

  • Đối với sắc thuốc: Bạn chỉ nên dùng 10-25g cây thuốc mỗi ngày.
  • Đối với dạng cao sệt: Nên sử dụng 60-90 ml mỗi ngày.
  • Đối với các loại thảo mộc khô đã được nghiền mịn: tối đa 20-30 ml / ngày.
Dạ cẩm có tác dụng gì? Cây dạ cẩm chữa bệnh gì? - 9 bài thuốc dạ cẩm
Dạ cẩm có tác dụng gì? Cây dạ cẩm chữa bệnh gì? – 9 bài thuốc dạ cẩm

Các bài thuốc trị cây thuốc dạ cẩm

Cây dạ cẩm chữa bệnh gì? Những loại thảo dược này rất an toàn và hiệu quả trong việc điều trị nhiều chứng bệnh khác nhau. Đây là một số loại thuốc được hầu hết mọi người sử dụng hàng ngày để chăm sóc sức khỏe.

1. Thuốc sắc từ lá cây dạ cẩm trị loét miệng

  • Chọn những lá non dạ cẩm, và tốt nhất để đảm bảo sạch thì ngâm trong muối trước.
  • Cho lá vào nồi 1,5 lít nước và đun trên lửa lớn.
  • Đun sôi sau 15 phút, uống hàng ngày thay trà.

Sau khi sử dụng cơ thể được một tuần thanh nhiệt, giải độc, chữa viêm loét miệng.

2. Bài thuốc bôi trị loét khóe miệng

  • Chuẩn bị một nắm lá thuốc, rửa sạch rồi ngâm với nước muối pha loãng để diệt khuẩn.
  • Cho lá vào cối giã nát, vắt lấy nước cốt rồi xoa nhẹ lên vết thương.
  • Bạn nên thực hiện 3-5 lần một ngày hoặc nhiều hơn. Vết thương nhanh chóng được sát trùng và nhanh lành.

Cách khác:

  • Sắc với 700 ml nước cho đến khi lá còn 100 ml, sau đó cho vào bát và trộn với 3 thìa mật ong nguyên chất.
  • Lấy hỗn hợp này đắp hàng ngày và đắp lên vùng miệng bị đau.
  • Xin lưu ý để đạt hiệu quả tốt nhất, bạn nên đánh răng và súc miệng bằng nước muối trước khi dùng thuốc.

3. Dạ cẩm với cam thảo trị loét miệng

  • Chuẩn bị 200-300 g dạ cẩm và cam thảo, xay thành bột mịn.
  • Trộn hai loại thảo mộc này
  • Đối với vết loét miệng, dùng 25g bột pha với 250ml nước ấm. Sử dụng ngày 2-3 lần để thấy được hiệu quả tốt nhất của thuốc.

4. Nấu cháo với lá dạ cẩm

Người bị viêm loét dạ dày ăn uống rất khó khăn, nuốt vướng cũng gây đau. Cháo là một trong những món ăn có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh và thích hợp để làm no bụng mà hệ tiêu hóa không phải nhai quá nhiều.

Chuẩn bị một nắm lá dạ cẩm, rửa sạch, ngâm với nước muối pha loãng rồi thái nhỏ. Tiếp theo, bắc nồi cháo lên bếp. Khi cháo chín cho lá non vào khuấy đều. Cho vào bát và để nguội một chút trước khi ăn. Ngày ăn 2-3 lần hoặc thay cơm cho đến khi khỏi hẳn bệnh.

5. Bài thuốc sắc chữa dạ dày

  • Chuẩn bị khoảng 25g lá dạ cẩm và chọn những lá mềm.
  • Cho lá vào nồi sắc lấy 1 lít nước.
  • Khi nước cạn còn nửa thì chắt ra và uống chia làm 2 đến 3 lần trong ngày.

6. Dạ cẩm và cam thảo chữa bệnh về dạ dày

Kết hợp với cam thảo không chỉ có tác dụng chữa viêm loét miệng mà còn được dùng rất thường xuyên trong điều trị bệnh dạ dày.

  • Có thể bột dạ cẩm và cam thảo để dùng
  • Uống 25 ml bột và một ly 200 ml nước ấm mỗi ngày, khoảng 30 phút trước khi ăn. Để có kết quả tốt nhất, thực hiện 2-3 lần một ngày.
  • Khi sử dụng các loại thảo dược để điều trị bệnh và kết hợp với chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, tập luyện hợp lý thì bệnh tình sẽ nhanh chóng được cải thiện.
  • Đã áp dụng nhiều và khỏi bệnh hoàn toàn không tái phát.

7. Làm cao dạ cẩm chuyên biệt để chữa bệnh lý về dạ dày

  • Chuẩn bị: 5 kg lá dạ cẩm, 2 kg đường phèn và 1 lít mật ong nguyên chất.
  • Đặt lá đã rửa sạch vào nồi và đun nhỏ lửa trong vài giờ cho đến khi cô cạn.
  • Cho đường phèn vào nồi khuấy đều, sau đó cho mật ong vào khuấy đều.
  • Cuối cùng, đợi nguội và dùng từ từ để ngấm vào dạ dày. Ngày uống 2-3 lần trước bữa ăn chính. Nếu sử dụng đều đặn trên 3 tháng, bạn sẽ thấy sức khỏe của mình có những chuyển biến bất ngờ.

8. Chữa bệnh từ cốm dạ thảo

  • Bạn chuẩn bị 7 kg bột dạ cẩm với 1 kg bột cam thảo bắc, 2 kg đường và nếp
  • Trộn dạ cẩm, cam thảo và gạo nếp thành hỗn hợp sền sệt, sánh.
  • Cuối cùng cho đường kính vào và hòa tan hoàn toàn.
  • Người lớn ốm uống 15g thuốc ngày 2 lần. Đặc biệt đối với trẻ em, uống ngày 2 lần. Mỗi lần 10g là đủ.

9. Thuốc đắp liền miệng vết thương

  • Lá dạ cẩm tươi đem rửa sạch ngâm nước muối loãng để khử vi khuẩn.
  • Cho lá vào cối giã nhuyễn. Sau đó thoa phần nước và bả lên vết thương.
  • Chờ 15-20 phút cho lá khô trước khi đổ bỏ.
  • Áp dụng 2-3 lần một ngày và tiếp tục trong 5-7 ngày. Tùy theo tình trạng vết thương mà thời gian kéo da non có thể nhanh hơn.

Kết luận

Như vậy, chúng ta vừa tìm hiểu chi tiết về cây dạ cẩm. Hy vọng những thông tin về Dạ cẩm có tác dụng gì? Cây dạ cẩm chữa bệnh gì? – 9 bài thuốc dạ cẩm này sẽ giúp các bạn áp dụng trong thực tiễn cuộc sống hàng ngày.

Công ty TNHH Dược Phẩm Globalco
Liên hệ 0868286505
Trụ sở: 360c Bến Vân Đồn, Phường 1, Quận 4, TPHCM
Nhà máy sản xuất: 343 ấp Long Thanh, Khu công nghiệp Cầu Tràm, Xã Long Trạch, Huyện Cần Đước, Long An.

 

4.8/5 - (5 bình chọn)

5 thoughts on “Dạ cẩm có tác dụng gì? Cây dạ cẩm chữa bệnh gì? – 9 bài thuốc dạ cẩm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Liên hệ
Liên hệ