Cây ba chẽ có tác dụng gì? 5 bài thuốc từ cây ba chẽ

Cây ba chẽ có tác dụng gì? cây ba chẽ là cây gì? có nhiều bài thuốc đã áp dụng ba chẽ trong hỗ trợ điều trị bệnh trong đông y, nhất là sử dụng rộng rãi tại các bài thuốc của các dân tộc Việt Nam. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về loại dược liệu này. Qua bài viết này chúng tôi sẽ tổng hợp các thông tin chi tiết về dược liệu này cũng những bài thuốc lưu truyền trong dân gian. Với những bài thuốc dân gian với ba chẽ khi sử dụng trong ngành gia công TPCN cần kết hợp thêm nhiều thành phần để làm tăng dược tính của dược liệu. Cùng chúng tôi tìm hiểu nhé

Tên gọi khác:

  • ba chẽ
  • Đậu bạc đầu
  • Niễng đực
  • Tràng quả tam giác
  • Biền ong (gọi theo dân tộc Dao)
  • May thặp moong (gọi theo dân tộc Tày)
  • Đa rờtip (gọi theo dân tộc K.ho)
  • Chù tay mãy (Hmông)

Pháp danh khoa học: Dendrolobium Triangulare (Retz.) Schinler

Thuộc họ: Fabaceae – Đậu

Hình ảnh cây ba chẽ. Cây ba chẽ có tác dụng gì?
Hình ảnh cây ba chẽ. Cây ba chẽ có tác dụng gì?

Cây ba chẽ là cây gì?

Đặc điểm thực vật

Cây ba chẽ là cây gì? là loại cây có thân nhỏ có nhiều cành và là cây sống lâu năm. Ba chẽ có chiều cao từ 0,5 mét tới 1,5 mét. Ba chẽ có nhiều cành, cành non có hình tam giác hình dẹt, có các cạnh uốn lượn, trên cành có nhiều lông màu trắng và mềm.

Lá ba chẽ thuộc loại lá kép, sắp xếp so le với nhau. Cây ba chẽ có 3 lá chét với lá ở giữa lớn hơn lá 2 bên. Phiến lá chét của ba chẽ hình thoi, bầu dục hoặc có hình trứng. Lá non có nhiều lông trắng mọc ở ngọn.

Hoa của ba chẽ mọc theo từng chùm đơn giữa kẽ lá. Mỗi chùm đơn ba chẽ mọc từ 10 – cái bông hoa. Hoa ba chẽ có màu trắng, cánh hoa hình móng. Đài hoa của ba chẽ có 4 thuỳ, với thuỳ ở phía dưới dài hơn 3 thuỳ còn lại. Đài hoa ba chẽ cũng có những lông mềm bao phủ.

Quả ba chẽ có mép uốn lươn, nhưng không có cuống. Mỗi quả ba chẽ có 2-3 đốt ở giữa hạt và cũng có lông mềm.

Chú ý: Dễ nhầm lẫn ba chẽ với các loại thực vật sau:

  • Niễng cái (hàm xì, đậu ma) thuộc cùng 1 họ. Niễng cái là loại cây bụi nhỏ. Có lá chét có 3 gân lá có hình cung nối từ gốc lá đi ra. Hoa của Niễng cái có màu vàng nhạt, hoa Niễng cái mọc theo chùm dài. Qủa của Niễng cái chỉ chứa 2 hạt.

Phân bố thực vật

Chi Desmodium Desv là một chi rất lớn với 300 loài khác nhau. Loài thực vật này chủ yếu phân bố ở các vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới châu Phi, Mỹ, Á. Riêng ở Việt Nam có hơn 55 loài.

Gần đây đã có những tài liệu tách chi này thành 1 chi mới có tên là Dendrolobium, cũng như loài Ba chẽ được xếp vào đây.

Phân bố của ba chẽ ở các khu vực miền núi và vùng trung du ở chiều cao so với mặt nước biển trên 1000 mét. Ngoài ra, một số loài cũng được phân bố ở các khu vực nhiệt đới nam Á, và Đông Nam Á.

Bộ phận dùng

Bộ phận thường dùng là lá của ba chẽ được thu hái khoảng tháng 7 đến tháng 9. Lá sau khi thu hái có thể dùng tươi, hoặc được phơi khô hoặc sấy lạnh ở nhiệt độ thấp. Ngoài ra, để bảo quản dược liệu tốt hơn, người ta thường bào chế ở dạng cao sệt, cao bột và dùng làm nguyên liệu trong gia công thực phẩm chức năng như các dạng viên nén, viên nang cứng, bột hoà tan, viên hoàn

Bảo quản theo thời gian sẽ dần giảm dược tính của nguyên liệu, đặc biệt là khả năng kháng khuẩn của ba chẽ.

Ngoài ra rễ của ba chẽ cứng là vị thuốc giúp gân cốt dẻo dai.

Thành Phần Hóa Học

Ba chẽ được nghiên cứu trên nhiều tài liệu chứa các thành phần hoá học tốt cho sức khoẻ con người như:

  • Alcaloid (0,0048% trong lá,0,011% trong thân và rễ)
  • Salsolidin
  • Hocdenin
  • Phenethylamin
  • Candixin
  • Alcaloid (Nitơ bậc 4) (sử dụng làm Dược Liệu)
  • Tanin
  • Flavonoid
  • Saponin
  • Acid nhân thơm ( sử dụng làm Dược Liệu)
  • Acid hữu cơ

Cây ba chẽ có tác dụng gì?

Trong đông y cây ba chẽ có tác dụng gì?

Dựa trên các tài liệu đông y cổ truyền, ba chẽ có vị ngọt, đắng và có tính ôn. Ba chẽ không có độc, và có những tác dụng tốt cho sức khoẻ:

  • Chữa kiết lỵ bằng lá phơi khô hoặc sao vàng.
  • Trị rắn cắn. Thường dùng với phương pháp nhai hoặc giã nhuyễn lá, nuốt phần nước và dùng bã đắp vào vết cắn.
  • Kháng khuẩn chống viêm
  • Hỗ trợ trị bệnh thấp khớp
  • Thanh lọc cơ thể, thải độc

Còn theo tài liệu “Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam”. Ba chẽ có tác dụng gì?

Dược liệu Ba chẽ thường dùng lá để làm thuốc với nhiều các tác dụng như:

  • Ba chẻ có tác dụng kháng khuẩn: Ba chẽ có hoạt tính ức chế Staphylococcus aureus, Escherichia coli và các vi khuẩn khác, nhưng không có tác dụng ức chế đối với Enterococus, Hemolyticus, Streptococus và Diplococus Pneumoniae
  • Ba chẻ có tác dụng chống viêm: Lá ba chẻ có chứa chất chống oxy hóa và có đặc tính chống viêm
  • Teo nhỏ tuyến ức: Các thành phần hóa học có trong ba chẽ có tác dụng gây teo tuyến ức ở chuột non.

Trong y học hiện đại, ba chẽ có tác dụng gì?

Theo các nguyên cứu y học hiện đại, ba chẽ càng được giới nghiên cứu chứng minh có nhiều tác dụng với ngành dược:

  • Công dụng kháng khuẩn: Cây thuốc có khả năng kháng khuẩn đối với Shigella (trực khuẩn lỵ: gồm 2 loại là Shigella dýenteriae và Shigella Shigae). Chiết xuất từ nước ​​thảo dược này có tác dụng kháng khuẩn mạnh hơn chiết xuất từ ​​cồn. Dung môi có nồng độ cồn càng cao thì tác dụng kháng khuẩn của thảo mộc càng giảm.
  • Công dụng ức chế vi khuẩn: Dược tính của ba chẽ có tác dụng ức chế Staphylococcus aureus, nhưng tác dụng yếu hơn đối với Escherichia coli và Sh. Flexneri, Sh. Sonnei. Các hoạt chất trong dược liệu không thể ngăn cản sự hình thành và phát triển của các loại Hemolyticus, Enterococus, Streptococus, Diplococus Pneumoniae.
  • Công dụng kháng viêm: Với nhiều nghiên cứu trong y học hiện đại càng chứng minh rõ hơn tác dụng kháng viêm của ba chẽ trong giai đoạn cấp tính và bán cấp tính của các phản ứng viêm. Ba chẽ chứa rất nhiều các chất chống oxy hoá có khả năng kháng viêm mạnh.
  • Làm teo tuyến ức: Tác dụng này được thử nghiệm làm teo tuyến ức trên chuột non.
  • Theo các thử nghiệm về độc tính và bán tính, cây thuốc ba chẽ không chứa độc tố gây hại lên con người.

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng

  • Liều dùng của ba chẽ: Nếu chia theo viên, mỗi viên có 250mg cao bột của ba chẽ thì dùng 10-15 viên mỗi ngày, chia làm 2-3 lần và uống sau bữa ăn. Sau khi điều trị, cần giảm liều lượng sử dụng, và ngưng hẳn. Vì nếu sử dụng lâu dài sẽ có tác dụng phụ là gây tình trạng táo bón.

Cách dùng

  • Cách dùng để uống: Thu hái và rửa sạch dược liệu để sử dụng tươi hoặc phơi khô dưới nắng 500 độ C. Các cách dùng: Sắc nước uống, hoặc cô thành cao lỏng, hoặc thành cao bột, hoặc tán nhuyễn thành bột sử dụng, hoặc làm viên hoàn.
  • Cách dùng khi đắp ngoài: nhai tươi hoặc giã nát, sau đó đắp ngoài. Thường dân gian sử dụng trong các trường hợp bị rắn cắn.

Kiêng Kỵ

Sử dụng lâu dài có thể gây tác dụng phụ là táo bón.

Hình ảnh cây ba chẽ. Cây ba chẽ có tác dụng gì?
Hình ảnh cây ba chẽ. Cây ba chẽ có tác dụng gì?

5 bài thuốc từ ba chẽ. Ba chẽ trị bệnh gì?

Bài thuốc 1: Hỗ trợ trị tiêu chảy và các bệnh liên quan tới vi khuẩn tụ cầu

  • 200g lá của ba chẽ
Rửa sạch dược liệu, thêm một chút nước và sắc thuốc cho đến khi lá mềm và cô cạn thành cao sệt. Sau đó vo thành viên hoàn nặng 250mg, liều lượng các đối tượng sau đây:
  • Người lớn: ngày 2 lần, mỗi lần 5 – 6 viên.
  • Trẻ em 1-3 tuổi: Uống 2-3 viên mỗi ngày.
  • Trẻ em 4-7 tuổi: Uống 4-5 viên mỗi ngày chia 2 lần.
Uống liên tiếp trong 1 tuần thì bệnh khỏi hẳn. Sau đó giảm liều hoặc ngưng thuốc.

Bài thuốc 2: Chữa rắn cắn bằng lá ba chẽ

  • 10g lá ba chẽ

Lá ba chẽ rửa sạch sau đó ngâm nước muối. Nhai các loại thảo mộc và nuốt nước. Đắp bã lên vùng da bị rắn cắn. Hoặc giã nát lá trong cối. Vắt lấy nước cốt uống, bã đắp lên vết rắn cắn.

Bài thuốc 3: Ba chẽ hỗ trợ trị bong gân, xương khớp đau nhức

  • 50 gram lá ba chẽ

Các loại rau thơm rửa sạch với nước muối, để ráo. Cho các vị thuốc vào cối giã nát. Đắp bã thảo mộc lên vùng bị đau. Cố định bằng gạc trong 1 ngày. Làm liên tục trong 7 ngày. Trong trường hợp gãy xương, có thể đắp ba chẽ nhưng sau đó bệnh nhân cần được đưa đến bệnh viện để thăm khám và có hướng điều trị phù hợp hơn.

Bài thuốc 4: Hỗ trợ chữa phong tê thấp

  • 30 gram lá ba chẽ

Rửa sạch lá ba chẽ với nước muối, sau đó cho vào cối giã nhuyễn. Làm sạch phần da và đắp thuốc lên vùng bị đau. Cố định bằng vải mềm hoặc gạc. Sử dụng trong ngày, ngày hôm sau thay dược liệu mới. Làm điều này trong 5-7 ngày liên tiếp.

Bài thuốc 5: Chữa tiêu chảy – Cây ba chẽ có tác dụng gì?

Theo kinh nghiệm dân gian, lá ba chẽ dùng chữa kiết lỵ, lấy lá phơi khô hoặc sao vàng, uống mỗi ngày 30-50 gam, thêm nước, đun sôi khoảng 15-30 phút. Chia 2-3 lần uống trong ngày và uống liên tục 3-5 ngày tùy theo mức độ bệnh.

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Liên hệ
Liên hệ